XUẤT HÀNH, XÔNG NHÀ, KHAI TRƯƠNG (CANH DẦN 2010 )

 

NĂM CANH DẦN

XUẤT HÀNH, XÔNG NHÀ, KHAI TRƯƠNG

Theo thường lệ hằng năm đến tết âm lịch (Tết nguyên Đán) tất cả các cơ quan xí nghiệp của nhà nước cũng như của tư nhân, hộ gia đình đều nghĩ ăn tết, cơ quan nhà nước được nghĩ 3 hoặc 4 ngày bắt đầu từ ngày 30/12 âm lịch, còn tư nhân thì tùy thuộc vào công việc mà có ấn định ngày nghĩ cho phù hợp, sau thời gian nghĩ ăn tết trước khi trở lại làm việc đại bộ phận người trong giới kinh doanh và hộ gia đình  đều chọn cho mình một ngày khai trương tốt nhất, trong khoản thời gian từ ngày mùng 1 tháng giêng cho đến 15 tháng giêng.

I. Những ngày tốt giờ tốt cho khai trương đầu năm Canh Dần:

Nghiên cứu có chế hóa , chọn ra những ngày tốt  đầu năm Canh Dần dùng để khai trương , sản xuất , buôn bán, giao dịch gồm những ngày như sau:

 Ngày 01(Ất Mùi), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Sửu, Giờ hoàng đạo: Giờ Dần, giờ Mão, giờ Tỵ, giờ Thân, giờ Tuất, giờ Hợi. Ngày này  Sát nhập cung trung, không nên khởi tạo, nhập trạch, hôn nhân, khai trương. ( ngày xấu).

Ngày 02 (Bính Thân), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Dần, Giờ hoàng đạo: Giờ Tý, giờ Sửu, giờ Thìn, giờ Tỵ, giờ Mùi, giờ Tuất. Ngày này Trực phá, đại hao , ngũ ly, vô lộc , không nên làm việc lớn ( ngày trung bình).

Ngày 03 (Đinh Dậu), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Mão, Giờ hoàng đạo: Giờ Tý, Giờ Dần, giờ Mão, giờ Ngọ, giờ Mùi, giờ Dậu. Ngày này Tam nương, không nên làm việc lớn ( ngày xấu).

Ngày 04 (Mậu Tuất), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Thìn, Giờ hoàng đạo: Giờ Dần, giờ Thìn, giờ Tỵ, giờ Thân, giờ Dậu, giờ Hợi. Ngày này  được trực thành nhưng Sát nhập cung trung, kỵ khởi tạo, hôn nhơn, nhập trạch, không nên làm việc lớn ( ngày xấu).

Ngày 05 (Kỷ Hợi), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Tỵ, Giờ hoàng đạo: Giờ Sửu, giờ Thìn, giờ Ngọ, giờ Mùi, giờ Tuất, giờ Hợi. Hôm nay tuy được lục hợp, nhưng là ngày nguyệt kỵ, kiếp sát, không nên làm việc lớn ( ngày xấu).

Ngày 06 (Canh Tý), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Ngọ, Giờ hoàng đạo: Giờ Tý, giờ Sửu, giờ Mão, giờ Ngọ, giờ Thân, giờ Dậu. Ngày này đặng sinh khí, thanh long, hoàng đạo, Thiên hoàng, địa hoàng, kim ngân, bửu tàng, tài khố chiếu , rất tốt cho việc khai trương mở cửa hàng nhưng phạm kim thần thất sát, nên dụng cẩn thận (ngày rất tốt)

Ngày 07 (Tân Sửu), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Mùi, Giờ hoàng đạo: Giờ Dần, giờ Mão, giờ Tỵ, giờ Thân, giờ Tuất, giờ Hợi. Ngày này tuy sao tốt, nhưng phạm Tam nương, đại hao, kỵ khai trương buôn bán giao dịch, không nên làm việc lớn ( ngày xấu).

Ngày 08 (Nhâm Dần), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Thân, Giờ hoàng đạo: Giờ Tý, giờ Sửu, giờ Thìn, giờ Tỵ, giờ Mùi, giờ Tuất. Ngày này phạm kim thần thất sát, vãng vong, thiên hình, không nên làm việc lớn ( ngày rất xấu) , chỉ phù hợp cho phát tang , an táng.

Ngày 09 (Quý Mão), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Dậu, Giờ hoàng đạo: Giờ Tý, Giờ Dần, giờ Mão, giờ Ngọ, giờ Mùi, giờ Dậu. Ngày này nhiều sao xấu chiếu không nên làm việc lớn , chỉ tốt cho việc hàng tang, an táng. ( ngày xấu)

Ngày 10 (Giáp Thìn), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Tuất, Giờ hoàng đạo: Giờ Dần, giờ Thìn, giờ Tỵ, giờ Thân, giờ Dậu, giờ Hợi. Ngày này nhiều sao xấu chiếu vô khí, khó làm việc lớn thành công ( ngày trung bình)

Ngày 11 (Ất Tỵ), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Hợi, Giờ hoàng đạo: Giờ Sửu, giờ Thìn, giờ Ngọ, giờ Mùi, giờ Tuất, giờ Hợi. Ngày này phạm sát chủ âm, trùng nhật, châu tước , cấu giảo, thiên la, không nên làm việc lớn ( ngày xấu).

Ngày 12 (Bính Ngọ), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Tý, Giờ hoàng đạo: Giờ Tý, giờ Sửu, giờ Mão, giờ Ngọ, giờ Thân, giờ Dậu.Ngày này tuy sao xấu nhưng trực tốt, được huỳnh la, tử đàng , thiên hoàng, địa hoàng, kim ngân , khố lầu, nguyệt tài chiếu, tạo được vượng khí tốt cho mọi việc. ( ngày rất tốt)

Ngày 13 (Đinh Mùi), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Sửu, Giờ hoàng đạo: Giờ Dần, giờ Mão, giờ Tỵ, giờ Thân, giờ Tuất, giờ Hợi.  Ngày này phạm nhiều sao xấu như tam nương, kim thần thất sát, dương kỵ, tiểu hao, thiên tặc, châu tước, cấu giảo, không nên làm việc lớn ( ngày xấu).

Ngày 14 (Mậu Thân), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Dần, Giờ hoàng đạo: Giờ Tý, giờ Sửu, giờ Thìn, giờ Tỵ, giờ Mùi, giờ Tuất. Ngày này phạm nhiều sao xấu như nguyệt kỵ, tuế phá, đại hao, phạm châu tước, cấu giảo, Không nên làm việc lớn ( ngày rất xấu).

Ngày 15 (Kỷ Dậu), tháng 01(Mậu Dần),năm 2010 (Canh Dần) Kỵ tuổi Tuất, Giờ hoàng đạo: Giờ Tý, Giờ Dần, giờ Mão, giờ Ngọ, giờ Mùi, giờ Dậu. Ngày này cũng nhiều sao xấu không thích hợp làm việc lớn chỉ tốt cho việc phát tang, động quan, an táng. ( ngày trung bình)

Cách tính giờ như sau:

                  Giờ Tý từ 23,01h đến 1h

                  Giờ Sửu từ 01,01h đến 3h

             Giờ Dần từ 03,01h đến 5h

             Giờ Mẹo từ 05,01h đến 7h

                 Giờ Thìn từ 07,01h đến 9h

                 Giờ Tỵ từ 09,01h đến 11h

                 Giờ Ngọ từ 11,01h đến 13h

                 Giờ Mùi từ 13,01h đến 15h

                 Giờ Thân từ 15,01h đến 17h

                 Giờ Dậu từ 17,01h đến 19h

                Giờ Tuất từ 19,01h đến 21h

                Giờ Hợi từ 21,01h đến 23h

II. Hướng xuất hành :

Ngày 01 tháng 01 Canh Dần 2010 , hai vị thần Cát tường (Tài Thần, Hỷ Thần) ngự trị các hướng như sau: 

    Tài Thần là hướng xuất hành tốt nhất, nó sẽ đem lại sự yên vui, hạnh phúc và

     tiền tài dồi dào.

     Hỷ Thần là hướng xuất hành tốt, sẽ đem lại nhiều sự may mắn vui vẻ cho      những ai đến hướng thần này.

Như vậy năm nay (2010) mà xuất hành về hướng Đông Nam thì sẽ gặp Tài Thần sẽ mang đến tiền tài và danh vọng cho bạn. Xuất hành về hướng Tây Bắc sẽ gặp Hỷ Thần đem lại nhiều vui vẻ và hạnh phúc cho bạn.

Trường hợp những bạn không có điều kiện đi xuất hành theo hướng Tài Thần và Hỷ Thần thì có thể đi xuất hành theo hướng tốt của mình như dưới đây:

 

Người Phi cung Càn thì xuất hành về hướng chính Tây

Người Phi cung Khảm xuất hành hướng Đông Nam

Người Phi cung Cấn xuất hành hướng Tây Nam

Người Phi cung Chấn xuất hành  hướng Chánh Nam

Người Phi cung Tốn Xuất hành hướng chánh Bắc

Người Phi cung Ly xuất hành hướng chánh Đông

Người Phi cung Khôn xuất hành hướng Đông Bắc

Người Phi cung Đoài xuất hành hướng  Tây Bắc

III.Chọn người xông nhà đầu năm:

Xông nhà năm mới được tính từ lúc qua lễ đón giao thừa, bắt đầu một năm mới. Sau khi cúng giao thừa xong, mọi người trong nhà thường đi lễ chùa, hái lộc đầu năm và sang nhà nhau chúc Tết. Người đầu tiên bước vào nhà của một gia đình được gọi là người xông nhà (xông đất) năm mới.

Người xưa quan niệm rằng một năm mới tốt xấu thế nào là do người xông nhà năm mới mang đến. Do vậy, mỗi gia đình thường kén một người "tốt vía" xông nhà để năm mới được tốt đẹp, mọi điều suôn sẻ, thuận lợi. Thường thì chọn một thành viên có đạo đức, có chí, mặt mày sáng sủa trong gia đình để xông nhà, như vậy sẽ không phải nhờ một người  khác đến xông nhà cho mình, tránh được những phiền toái về những chuyện không may trong cuộc sống có thể xảy ra.

Người xông nhà được chọn từ những thành viên trong gia đình sẽ ra khỏi nhà từ lúc năm cũ sắp qua, và trở về khi năm mới đã tới, mang theo cành lộc hái được từ bên ngoài.

Theo thuật phong thủy thì người xông nhà phải hợp ( tam hợp hoặc lục hạp) với Thiên Can,Địa Chi năm hoặc Thiên Can Địa Chi chủ gia như: Năm nay Canh Dần 2010 theo thông lệ chọn người có tuổi tam hợp với năm  như Tuổi Ngọ, tuổi Tuất hai tuổi này tam hợp với năm Canh Dần , hoặc tuổi tam hợp, lục hạp với gia chủ như: Tuổi tam hạp với tuổi Thìn và Thân là lục hợp với tuổi Sửu. Tuổi Sửu tam hợp với tuổi tuổi Tỵ, tuổi Dậu, nhị hạp với tuổi Tý.Tuổi Dần tam hợp với tuổi Ngọ và Tuất, nhị hợp với tuổi Hợi. Tuổi Mẹo tam hợp với tuổi Hợi và tuổi Mùi, nhị hợp với tuổiTuất, Tuổi Thìn tam hợp với tuổi Thân và Tý, lục hợp với tuổi Dậu, Tuổi Tỵ tam hợp với tuổi Dậu vả tuổi Sửu, lục hợp với tuổi Thân, Tuổi Ngọ tam hợp với tuổi Dần và tuổi Tuất, lục hợp với tuổi Mùi. Tuổi Mùi tam hợp với tuổi Hợi và tuổi Mẹo, lục hợp với tuổi Ngọ. Tuổi Thân tam hợp với tuổi Tý và tuổi Thìn, lục hợp với tuổi Tỵ. Tuổi Dậu tam hợp với tuổi Sửu và tuổi Tỵ, lục hợp với tuổi Thìn. Tuổi Tuất tam hợp với tuổi Ngọ và tuổi Dần, lục hợp với tuổi Mão. Tuổi Hợi tam hợp với tuổi Mẹo và tuổi Mùi, lục hợp với tuổi Dần. 

 Chú ý: Người đến xông nhà không có Thiên Can là Giáp và Địa Chi là Thân vì năm nay Thiên Can Giáp và địa chi Thân tương khắc với Canh Dần  nên không tốt. 

 Nguồn: Thiện Tâm (biên soạn) - [Lượt xem: 4126]  - Ngày cập nhật: 2010-02-03 08:02:59
  Ý kiến
  Gửi ý kiến

*Tên
*Email
Nội dung

Tin cùng danh mục

  VĂN CÚNG ÔNG TÁO
  LUẬN NĂNG LƯỢNG PHONG THỦY ( PHẦN 1)
  PHONG THỦY KHI ĐI XA NHÀ
  Ứng dụng thước Lỗ Ban trong phong thuỷ
  Ý nghĩa của bát cung
  Lợi và hại của địa khí
  Quẻ Sơn Lôi Di
  Đèn chùm pha lê
  NHÀ THỞ BẰNG CỬA
  PHONG THỦY & CÂY TO TRƯỚC NHÀ

 Copyright © 2000 - 2008 Thong Tri. All rights reserved. | giới thiệu | quy định sử dụng | liên hệ Visitor: 247503  |  Online:  7