Đặt tên cho con

Không ai không mong cho con mình có được một cái tên gọi thật hay, hoàn chỉnh, hàm ý phong phú, ngụ ý sâu sắc, đặt tên cho con là một học vấn có quan hệ với văn tự học, âm vần học, dân tộc học, sử học, văn hóa tông pháp và nhiều tri thức khoa học hiện đại, chính vì thế nó đã phát triển thành một môn mệnh danh học. Mệnh danh học bắt nguồn từ Trung Quốc và thịnh hành ở Hàn Quốc, Nhật Bản và người Hoa ở nước ngoài, hiện nay ở Việt nam nhiều gia đình cũng có khuynh hướng đặt cho con mình một cái tên thật tốt hợp với phong thủy, hy vọng rằng con mình sẽ thông minh thành đạt sau này, đồng thời không khắc cha mẹ dòng họ nội ngoại.

Có người, trong đời thay đổi tên mấy lần, khi mới sinh ra đặt cho một cái tên gọi (tên yêu), khi bắt đầu đi học thì đặt tên chính thức có 3 chữ gồm họ của cha ban bối chữ đệm cùng một thế hệ và tên hợp thành. Ngày xưa đặt tên phải theo ban bối (chữ đệm cùng thế hệ), mỗi gia tộc căn cứ vào gia phả của mình đều có những qui định rất nghiêm khắc. Ngày nay ở Trung Quốc chỉ còn bốn đại gia tộc giữ được truyền thống ban bối hoàn chỉnh nhất, là các dòng Khổng, Mạnh, Nhan, Tăng. Trước đây khi người ta rời ghế nhà trường, đi vào đời lại một lần nữa đặt tên, khi trở thành nhà văn lại đặt một hoặc vài tên gọi nữa, ví dụ Thẩm Nhạn Băng gọi là Mao Thuẫn, Chu Thụ Nhân gọi là Lỗ Tấn. Dưới đây là một số nguyên tắc, điều kiêng kỵ và phương pháp đặt tên cho con, được nghiên cứu , kết hợp xưa và nay, giúp các bạn đặt tên cho con được tốt .

1.Nguyên tắc đặt tên con.

Khi đặt tên cho con cần phải tuân thủ ít nhất các nguyên tắc như:

  • Âm vần phải hay, đẹp, vì đặt tên cho con là để gọi, được cho nhiều người biết đến từ lúc còn nhỏ cho đến lúc trưởng thành sau này, nên phải thanh nhã dễ gọi không thô tục.
  • Đặt tên con phải thống nhất hài hòa giữa họ và tên, không đối nghịch nhau, không tương khắc lẫn nhau,
  • Tên gọi có ngụ ý hay, có thẩm mỹ, có chí hướng, phù hợp với gia tộc, dòng giống , sở thích.

2.những điều cần lưu ý khi đặt tên cho con.

  • Hạn chế đặt tên đơn, tuy dễ gọi nhưng dễ trùng nhau, như Lê Hải, Trần Can, Nguyễn Tài…
  • Không dùng những chữ cuồng tín, quá nông cạn  như, Vô Địch, Độc Tôn, Bá Chủ, Đại Phát, Thiên Vương, Đại Hải, đại Phát Tài, Đại Phú Quý, .v.v…những tên như thế này không đem ấn tượng tốt cho người khác, dễ làm cho người ta mất thiện cảm.
  • Không đặt tên lẫn lộn giữa nam và nữ, như nam mà có tên như nữ giới (Tuyết Mai, Mỹ Hạnh, Hồng Đào…) hoặc nữ mà có tên như nam giới (Hùng Cường, Mạnh Hùng, Anh Tuấn…)
  • Không đặt tên dễ bị người khác chế giễu, dung tục như, Cu Tí, Tiến Tùng có tiếng lái là túng tiền…
  • Không đặt tên lai tiếng nước ngoài như, dume mi, robet hai, mali thuy…
  • Đã đặt tên rồi thì không nên tùy tiện đổi tên, mỗi một lần đổi tên là phiền phức rất nhiều vấn đề như ảnh hưởng đến giấy tờ các loại phải làm lại, vận mệnh phải chuyển qua một bước ngoặt khác, một thay đổi trong đời về công danh sự nghiệp về tiền tài…
  • Khi đặt tên con phải nghĩ đến một không gian rộng, một thời gan dài, chứ không bó hẹp một thời cuộc chính trị, kinh tế, văn hóa nhất thời, thì cái tên sẽ bị lạc hậu trơ trẽn sau một không gian thời gian khác, muốn đổi lại cũng rất khó vì nó đã dính chặt vào con người hiện hữu rồi.thí dụ như: Kháng Chiến, Phản Đế, Cải Cách…

 

3.Phương pháp đặt tên con.

 Có nhiều phương pháp đặt tên cho con, ở đây chỉ giới thiệu một số phương pháp cơ bản để các bạn có thể thực hiện dễ dàng.

  •  Lấy họ mẹ làm tên gọi hay chữ đệm
  • Đặt tên theo kỷ niệm ngày tháng năm sinh: như Nguyễn Thị Thu Hương , Lê Thị Xuân Mai, Trần Sang Đông…
  • Đặt tên theo thiện ý, hoài bão, niềm hy vọng của bản thân
  • Đặt tên nếu là nữ thường dựa theo tên các loài hoa như: Lâm Thị Hoa Đào, Lý Như Huỳnh Mai,Hà Thị Thanh Lan, Ngô thị Bạch Huệ … Loài chim dễ thương như :Nguyễn Hoàng yến, Lê thị Vành Khuyên, Lý thị Diễm Mi… Đặc theo màu sắc diệu dàng như: Hà Thị Thanh Lam, Nguyễn Thị Ánh Hồng, Lỗ Thị Như Thanh … Theo những chữ trữ tình như: Bạch Thị Hồng Vân, Lê Thanh Hà, Hoàng Thị Kiều Diễm , Phan thị Như Phương…Theo những chữ có đạo đức như: Hồng Trinh, Mỹ Linh, Khiết Tâm…
  • Đặt tên cho nam giới thì chú ý những tên có tính cương trực mạnh mẽ, trung hiếu, kiên cường, đạo đức và tinh thần dũng cảm như: Hữu Đức, Công Minh, Thái Thành, Cương Nghị, Quang Minh, Chí Dũng, Đức Hiền, Trung Kiên…

4.Liên quan vấn đề xã hội, truyền thống

Tên con cháu thường do ông bà hoặc người có vai vế trong họ đặt cho. Tục lệ này thể hiện rõ nét tính liên tục và tính truyền thống của văn hóa gia đình. Ông bà hay những người có vai vế thường là người hiểu biết rộng hoặc nắm được hệ thống tên của những thành viên trong dòng họ, tên các vị cao niên trong làng, thậm chí tên thành hoàn làng, thần thánh... Nhờ đó, việc đặt tên con cháu sẽ phù hợp với hệ thống, lại tránh trùng lặp mắc tội "phạm húy". Chính điều này quyết định việc đặt tên thường được tiến hành trước khi đứa trẻ ra đời. Trong lúc người mẹ mang thai, ông bà cha mẹ hầu như đã chuẩn bị đặt tên bé. Nhiều gia đình chọn ngay những cái tên có giá trị "nối tiếp" với tên cha hoặc tên mẹ. Chẳng hạn, tên cha là Khải, tên con là Hoàn; tên mẹ là Thuần, tên con là Thục... Những gia đình phong kiến thường chọn cách đặt tên theo cung cách vua quan xưa, tức là chuẩn bị một dãy tên để "đặt dần". .

Ngày nay, cách đặt tên đã có những thay đổi đáng kể. Mặc dù ảnh hưởng của ông bà cha mẹ vẫn rất lớn, nhưng phải thừa nhận rằng cách nhìn nhận về việc đặt tên đã thoáng hơn nhiều. Cách đặt tên con để thể hiện nguyện vọng của gia đình vẫn còn. Bên cạnh đó, người ta có thể dùng ghép tên quê cha và mẹ để đặt tên con. Thí dụ: cha quê Thái Bình, mẹ quê Hà Nội, tên con là Thái Hà.

Trước đây, ngoài việc tránh đặt tên con cái trùng với tên ông bà tổ tiên, việc đặt tên con trùng với bạn bè, người thân cũng hết sức tránh. Nay quan niệm này có đổi khác. Trừ ông bà tổ tiên, những người thân của cha mẹ, những người mà cha mẹ hâm mộ cũng thường được cha mẹ lấy tên đặt cho con.

Các dấu hiệu giới tính trong tên gọi như "Văn" cho tên con trai và "Thị" cho tên con gái dường như không còn là yếu tố bắt buộc nữa.

Là một hiện tượng ngôn ngữ - văn hóa tồn tại lâu bền với thời gian, cách đặt tên luôn là một vấn đề gây nhiều tranh luận thú vị và chắc chắn sẽ luôn có một vị trí nhất định trong đời sống văn hóa và ngôn ngữ của người Việt chúng ta.

 

5. Phương pháp đặt tên con theo ngũ hành.

Ngoài việc đặt tên con cho tốt không phạm những nguyên tắc cấm kỵ, bạn cần phải đặt tên con của mình theo đúng luật âm dương ngũ hành, để vừa không khắc cha mẹ, vừa phù hợp với vận mệnh  bản thân  ổn định về sức khỏe, cuộc sống sau này, tình duyên mỹ mãn và kinh tế được dồi dào, gia đình hạnh phúc., Khổng Tử nói”Danh bất chính tắc ngôn bất thuận” (danh không tốt thì lời nói chẳng thuận) từ đó ta thấy cái tên đối với con người  hết sức quan trọng, như một đứa trẻ mới sinh ra điều làm cho cha mẹ quan tâm nhiều vẫn là tìm cho con mình có một cái tên tốt đẹp. Do đó chúng tôi xin giới thiệu cùng các bạn một phương pháp đặt tên con để tham khảo tìm cho con mình một cái tên tốt.  Tóm lại cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Từ xưa đến nay trong văn hóa Việt Nam nói riêng và văn hóa Á Đông nói chung, đề cao vai trò của gia đình, dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi  họ.

 

  • Cách chọn lựa một cái tên thế nào thì đã có trình bày ở phần trên tùy các bạn chọn lựa, ở đây chỉ nói tổng số nét chữ bao nhiêu cho tốt, bao nhiêu thì trung bình, bao nhiêu thì không được tốt.
  • Số nét chữ của một cái tên biểu thị sự may mắn: 5, 6, 7, 8, 11, 13, 15, 16, 17, 18, 21, 23, 24, 25, 31, 32, 33, 35, 37, 39, 41, 45, 47, 48, 52.
  • Số nét chữ của một cái tên biểu thị cuộc sống trung bình: 27, 29, 36, 38, 49, 51, 55.
  • Số nét chữ của một cái tên biểu thị cho cuộc sống không được tốt đẹp sau này:  4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 28, 30, 34, 40, 42, 43, 44, 46, 50, 53, 54.
  • Cách tính nét chữ Việt Nam, đếm từng chữ riêng biệt thí dụ như: a, b, c, ă, â, ơ, ê, e, I, đ , h, k, .. mỗi chữ điếm một. Dấu sắc, dấu huyền, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng mỗi dấu điếm một.  Nguy ễn Thanh H ải =Nguyễn (7) Thanh (5) Hải (4) 7+5+4=16 tên này thuộc nhóm tên may mắn.  Nguyễn Tấn Dũng = Nguyễn (7) Tấn (4) Dũng (5) 7+4+5=16 Tên này biểu thị sự may mắn. Hà Kiều Anh = Hà (3) Kiều (5) Anh (3)  3+5+3= 11 Tên này thuộc nhóm may mắn. Lê Th ị Hà = Lê (2) Thị (4) Thà (4), 2+4+4=10 Tên này thuộc nhóm kém may mắn. Hoàng Th ị Dung = Hoàng (6) Thị (4) (3)dung (4) 3=4=3= 10 Tên này thuộc nhóm kém may mắn. Nguyễn Huỳnh Thúy Như trang = Nguyễn (7) Huỳnh (6) Thúy (5) Như (3) Trạng (6)  7+6+5+3+6= 27 Tên này thuộc nhóm trung bình.

·        Có rất nhiều cách đặt tên rất phức tạp đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn thì mới tính được, ở đây chúng tôi có chọn lựa cách dễ nhất để các bạn ai cũng có thể đặt cho con mình một cái tên tốt nhất, hoặc muốn sửa đổi lại cái tên cho mình thì cũng làm được dễ dàng.

Chúc các bạn đặt cho con mình một cái tên tốt để mai sau có một sự nghiệp rỡ ràng dòng họ.

 Nguồn: ThongTri,Com - [Lượt xem: 5998]  - Ngày cập nhật: 2010-01-02 04:01:40
  Ý kiến
  Gửi ý kiến

*Tên
*Email
Nội dung

Tin cùng danh mục

  NƠI NẰM NGỦ
  Nơi nằm ngủ
  NHÀ CỬA Ở HƯỚNG ĐÔNG NAM
  NHÀ CỬA Ở HƯỚNG ĐÔNG
  NHÀ CỬA Ở HƯỚNG TÂY NAM
  NHÀ CỬA Ở HƯỚNG BẮC
  NHÀ CỬA Ở TÂY NAM
  NHÀ CỬA Ở ĐÔNG BẮC
  NHÀ CỬA Ở HƯỚNG TÂY BẮC
  NHÀ CỬA Ở HƯỚNG TÂY

 Copyright © 2000 - 2008 Thong Tri. All rights reserved. | giới thiệu | quy định sử dụng | liên hệ Visitor: 249354  |  Online:  7